Giới thiệu bản thân
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Cong,hiêu dien the.11NC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:46' 14-11-2010
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:46' 14-11-2010
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
ĐIỆN TRƯỜNG -CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN – ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Công của lực điện trường : d : là hình chiếu của đường đi s lên phương vectơ.
* Chú ý : với
- Nếu thì lấy d > 0
- Nếu thì d = 0
- Nếu thì d < 0
2. Công thức tính điện thế :
*Điện thế tại 1 điểm trong điện trường của điện tích Q : ( r : khoảng cách từ tâm điện tích Q đến điểm ta xét )
* Do nhiều điện tích gây ra thì :
3. Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N : hay với
4.Thế năng điện trường của điện tích q tại điểm M :
* Định lí biến thiên thế năng :
5. Định lí biến thiên động năng :
+ m : Khối lượng điện tích .( kg )
+ v : vận tốc của điện tích . (m/s)
+ A12 : công lực điện làm di chuyển điện tích từ điểm1 đến điểm 2 .( J )
6. Chuyển động dọc đường sức điện :
a) chuyển động thẳng biến đổi đều : + PT chuyển động : với
b)Chuyển động ném ngang : + PTCĐ : + Tầm xa : + Vận tốc tại một điểm :
c)Chuyển động ném xiên : + PTCĐ : với + Tầm cao :
+ Tầm xa : + Vận tốc tại một điểm :
A.Tự luận :
I.Công điện trường. Hiệu điện thế.
Câu 1 : Một điện tích điểm q = 2C di chuyển theo đường gấp khúc ABCDM dưới tác dụng của điện trường đều E = 104 V/m .Biết . AB =BC = CD = DM = 10cm.
a)Tìm công của điện trường thực hiện trên từng đoạn đường ? b)Tính công của điện trường thực hiện trên cả đường đi ABCDM ?
Câu 2: Hiệu điện thế giữa hai điểm MN trong điện trường là UMN = 100V .
a)Tính công điện trường dịch chuyển prôtôn từ M đến N. b)Tính công điện trường dịch chuyển electron từ M đến N.
Câu 3: Điện tích q = 1,6.10-19C đặt tại điểm O trong không khí.
a)Tính điện thế tại điểm M cách O một khoảng 5.10-8cm. b)Tính công điện trường dịch chuyển electron từ xa vô cực về điểm M.
Câu 4: Trong điện trường đều người ta đặt một tam giác ABC vuông tại A ( ; BC = 6cm ) sao cho cạnh AC song song với . Biết UCB = 120V .
a ) Tính UAB ; UCA và E . b ) Đặt thêm tại B một điện tích Q = 9.10-9 C .Tìm CĐĐT tổng hợp tại A .
Câu 5 : Xét ba điểm A,B,C tạo thành một tam giác đều cạnh a = 10cm.Đặt lần lượt tại ba điểm các điện tích
q1 = -12.10-9 C ; q2 = 15.10-9 C và q3 = 7.10-9 C .
a)Tìm điện thế tại tâm O và tại chân H của đường cao BH . b)Công cần thiết để di chuyển một electron từ O đến H.
Câu 6 : Cho ba bản kim loại phẳng tích điện A,B,C như hình vẽ . A B C
Lấy gốc điện thế ở bản A .Tính điện thế VB và VC của bản B và bản C ?
Biết E1 = 4.104 V/m , E2 = 5.104 V/m ; d1 = 5cm , d2 = 8cm
d1 d2
II.Bài toán về sự cân bằng.
Câu 1: Giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang cách nhau 2cm,tích điện trái dấu . Để hạt bụi mang điện tích q = 0,4C ,nặng 100g nằm lở lửng giữa hai bản tụ thì hiệu điện thế giữa hai bản kim loại bằng bao nhiêu và tích điện như thế nào ? g = 10m/s2.
Câu 2: Quả cầu nhỏ mang điện ( m= 0,2g ; q= 2.10-9C ) được treo bởi sợi dây mảnh trong điện trường đều
E = 106V/m.Lấy g = 10m/s2 .Tính góc lệch dây treo khi ở trạng thái cân bằng ?
a) nằm ngang . Đa : 450 b) hướng xuống một góc 600 so với phương đứng.
III.Bài toán chuyển động của điện tích trong điện trường.
Câu 1: Một electron trong điện trường thu gia tốc 1012m/s2 . Tính :
Độ lớn của điện trường .
Vận tốc của electron sau khi chuyển động được 10-6s .Bỏ qua vận tốc ban đầu.
Công của lực điện thực
1. Công của lực điện trường : d : là hình chiếu của đường đi s lên phương vectơ.
* Chú ý : với
- Nếu thì lấy d > 0
- Nếu thì d = 0
- Nếu thì d < 0
2. Công thức tính điện thế :
*Điện thế tại 1 điểm trong điện trường của điện tích Q : ( r : khoảng cách từ tâm điện tích Q đến điểm ta xét )
* Do nhiều điện tích gây ra thì :
3. Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N : hay với
4.Thế năng điện trường của điện tích q tại điểm M :
* Định lí biến thiên thế năng :
5. Định lí biến thiên động năng :
+ m : Khối lượng điện tích .( kg )
+ v : vận tốc của điện tích . (m/s)
+ A12 : công lực điện làm di chuyển điện tích từ điểm1 đến điểm 2 .( J )
6. Chuyển động dọc đường sức điện :
a) chuyển động thẳng biến đổi đều : + PT chuyển động : với
b)Chuyển động ném ngang : + PTCĐ : + Tầm xa : + Vận tốc tại một điểm :
c)Chuyển động ném xiên : + PTCĐ : với + Tầm cao :
+ Tầm xa : + Vận tốc tại một điểm :
A.Tự luận :
I.Công điện trường. Hiệu điện thế.
Câu 1 : Một điện tích điểm q = 2C di chuyển theo đường gấp khúc ABCDM dưới tác dụng của điện trường đều E = 104 V/m .Biết . AB =BC = CD = DM = 10cm.
a)Tìm công của điện trường thực hiện trên từng đoạn đường ? b)Tính công của điện trường thực hiện trên cả đường đi ABCDM ?
Câu 2: Hiệu điện thế giữa hai điểm MN trong điện trường là UMN = 100V .
a)Tính công điện trường dịch chuyển prôtôn từ M đến N. b)Tính công điện trường dịch chuyển electron từ M đến N.
Câu 3: Điện tích q = 1,6.10-19C đặt tại điểm O trong không khí.
a)Tính điện thế tại điểm M cách O một khoảng 5.10-8cm. b)Tính công điện trường dịch chuyển electron từ xa vô cực về điểm M.
Câu 4: Trong điện trường đều người ta đặt một tam giác ABC vuông tại A ( ; BC = 6cm ) sao cho cạnh AC song song với . Biết UCB = 120V .
a ) Tính UAB ; UCA và E . b ) Đặt thêm tại B một điện tích Q = 9.10-9 C .Tìm CĐĐT tổng hợp tại A .
Câu 5 : Xét ba điểm A,B,C tạo thành một tam giác đều cạnh a = 10cm.Đặt lần lượt tại ba điểm các điện tích
q1 = -12.10-9 C ; q2 = 15.10-9 C và q3 = 7.10-9 C .
a)Tìm điện thế tại tâm O và tại chân H của đường cao BH . b)Công cần thiết để di chuyển một electron từ O đến H.
Câu 6 : Cho ba bản kim loại phẳng tích điện A,B,C như hình vẽ . A B C
Lấy gốc điện thế ở bản A .Tính điện thế VB và VC của bản B và bản C ?
Biết E1 = 4.104 V/m , E2 = 5.104 V/m ; d1 = 5cm , d2 = 8cm
d1 d2
II.Bài toán về sự cân bằng.
Câu 1: Giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang cách nhau 2cm,tích điện trái dấu . Để hạt bụi mang điện tích q = 0,4C ,nặng 100g nằm lở lửng giữa hai bản tụ thì hiệu điện thế giữa hai bản kim loại bằng bao nhiêu và tích điện như thế nào ? g = 10m/s2.
Câu 2: Quả cầu nhỏ mang điện ( m= 0,2g ; q= 2.10-9C ) được treo bởi sợi dây mảnh trong điện trường đều
E = 106V/m.Lấy g = 10m/s2 .Tính góc lệch dây treo khi ở trạng thái cân bằng ?
a) nằm ngang . Đa : 450 b) hướng xuống một góc 600 so với phương đứng.
III.Bài toán chuyển động của điện tích trong điện trường.
Câu 1: Một electron trong điện trường thu gia tốc 1012m/s2 . Tính :
Độ lớn của điện trường .
Vận tốc của electron sau khi chuyển động được 10-6s .Bỏ qua vận tốc ban đầu.
Công của lực điện thực
 






Các ý kiến mới nhất